Chuẩn đầu ra các ngành của Trường cao đẳng nghề Phú Yên (2018)

 CÁC THÔNG TIN CHUNG

 Tên trường (tên chính thức):        Trường Cao đẳng nghề Phú Yên

Tên tiếng Anh:                             Phu Yen Vocational Training College

Tên viết tắt:                                  CĐNPY

Địa chỉ: Số 276 Trường Chinh, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Trụ sở chính: Số 276 Trường Chinh, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Điện thoại: 02573. 843192; Fax:: 02573.842537

- Website//: cdnpy.edu.vn

- Email: caodangnghephuyen@cdnpy.edu.vn

Cơ sở 2: Thôn Xuân Dục, xã An Phú, thành Phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

 Điện thoại: 0257.3552838

1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ

Trường Cao đẳng nghề Phú Yên được thành lập theo Quyết định số 917/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung cấp nghề Kỹ nghệ - Nghiệp vụ Phú Yên theo Quyết định số  1665/2006/QĐ – UBND ngày 26/10/2006; tiền thân là trường Dạy nghề Phú Yên được thành lập theo Quyết định số 1232/2001/UB-QĐ ngày 07/5/2001 của UBND tỉnh Phú Yên và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2001.

2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Trường Cao đẳng nghề Phú Yên có 02 cơ sở:

- Cơ sở 1: Tọa lạc tại địa chỉ số 276 Trường Chinh, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Trường nằm ở vị trí phía Đông thành phố Tuy Hòa, phía Bắc và phía Tây tiếp giáp trường Đại học Phú Yên; phía Nam giáp với Trung tâm dạy nghề công đoàn; phía Đông giáp Trung tâm DVVL của Hội nông dân tỉnh Phú Yên.

- Cơ sở 2: Thôn Xuân Dục, xã An Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, nằm trên trục Quốc lộ (đối diện với khu nghỉ dưỡng cao cấp Vietstar- Đồi thơm)

3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, QUYỀN TỰ CHỦ

Trường cao đẳng Phú Yên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:

- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên theo quy định;

- Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, phê duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình đào tạo đối với từng ngành, nghề được phép đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Tổ chức các hoạt động đào tạo; Kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và in phôi văn bằng, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Tuyển dụng, quản lý giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động của trường bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính; có cơ chế để người học tham gia đánh giá hoạt động đào tạo, giảng viên, giáo viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của nhà trường;

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật;

- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống theo quy định;

- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt độnglập kế hoạch đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập của người học;

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và thị trường lao động;

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động đào tạo và bổ sung nguồn tài chính của trường theo quy định của pháp luật;

Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo hp đồng đặt hàng; được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật.

Trường cao đẳng nghề Phú Yên thực hiện quyền tự chủ theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:

- Quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường;

- Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường;

- Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; quyết định mức thu giá dịch vụ đào tạo tương ứng với điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định về tự chủ tài chính đối với trường cao đẳng theo quy định;

Tuyển sinh và quản lý người học; phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường; bảo đảm chất lượng đào tạo của nhà trường; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp để đăng ký kiểm định;

- Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của trường; quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc trường;

4. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU

* Tầm nhìn

Trường Cao đẳng nghề Phú Yên phấn đấu trở thành cơ sở đào tạo nghề tiên tiến, tiếp cận trình độ khu vực ASEAN và hội nhập quốc tế; Trung tâm nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ; Trung tâm đào tạo và sát hạch Lái xe loại I, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực.

* Sứ mạng:

Cung cấp cho xã hội đội ngũ kỹ sư thực hành, cử nhân thực hành và lực lượng lao động xã hội khác có tay nghề cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

* Mục tiêu

Xây dựng Trường Cao đẳng nghề Phú Yên trở thành một cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, có nhiều ngành nghề trọng điểm quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế; trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của tỉnh Phú Yên.

* Chiến lược

- Chiến lược phát triển đào tạo: Đào tạo đội ngũ Kỹ sư thực hành, Cử nhân thực hành và các trình độ khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội và xuất khẩu lao động.

- Chiến lược phát triển khoa học – công nghệ: Xây dựng nhà trường trở thành Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ, phục vụ công tác đào tạo và sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên: Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên tốt về đạo đức, giỏi về chuyên môn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường. Đến năm 2025 có trên 80% giáo viên giảng dạy trình độ Cao đẳng có trình độ sau đại học, trong đó có 10%  trình độ tiến sĩ.

- Chiến lược phát triển cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng trên diện tích hiện có. Đầu tư trang thiết bị hiện đại, đồng bộ đáp ứng qui mô đào tạo 3.000 HS-SV.

Chiến lược phát triển hợp tác đào tạo – nghiên cứu khoa học: Hợp tác, liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với các trường Đại học, Cao đẳng trong và ngoài nước.

Chiến lược phát triển nguồn tài chính: Huy độngcác nguồn tài chính đáp ứng các yêu cầu phát triển của nhà trường thông qua các hoạt động đào tạo, đào tạo kết hợp với sản xuất, dịch vụ, các hoạt động liên doanh, liên kết, nghiên cứu khoa học - công nghệ và các nguồn tài trợ khác.

5. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG

1) Sinh viên, học sinh là đối tượng trung tâm, luôn được đảm bảo các quyền lợi và được cung cấp các dịch vụ tốt nhất để phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

2) Đổi mới công tác quản lý và giảng dạy theo hướng tiếp cận trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN;

3) Tăng cường hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo, giải quyết việc làm và nghiên cứu khoa học;

4) Đẩy mạnh công tác đào tạo phối hợp với hoạt động dịch vụ, sản xuất. Nâng cao tính chủ động của các đơn vị trong Nhà trường, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên người lao động;

5) Xây dựng và áp dụng Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo Bộ LĐTB-XH ban hành.

6. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

6.1.Về đào tạo

* Qui mô học sinh, sinh viên: trên 2.000 HS, SV.

Về ngành, nghề đào tạo: Trường hiện đang đào tạo.

- Trình độ Cao đẳng:         11 nghề.

- Trình độ Trung cấp:        15 nghề.

- Trình độ sơ cấp:              10 nghề.

*  Các loại hình đào tạo: 

Đào tạo chính qui: Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng.

- Đào tạo liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng; từ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề lên Kỹ sư thực hành, cử nhân thực hành

Đào tạo thường xuyên, bồi dưỡng, kèm nghề:

- Bồi dưỡng ngành, nghề với thời gian dưới 3 tháng.

- Bồi dưỡng chuyên đề, kèm nghề.

Liên kết đào tạo trong nước và ngoài nước:

- Đào tạo đại học: liên thông từ Trung cấp, Cao đẳng lên Đại học.

- Đào tạo và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề Quốc gia.

- Sư phạm bậc II; Sư phạm nghề.

- Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên.

Bồi dưỡng các chuyên đề ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực điện - điện tử; cơ khí, cơ điện tử; công nghệ thông tin; công nghệ CAD/CAM/CNC; cơ khí ôtô; phương pháp giảng dạy;...

6.2. Danh mục các khoa và các nghề xây dựng chuẩn đầu ra

TT

Đơn vị

Trình độ Trung cấp

Trình độ Cao đẳng

Ghi chú

I

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

 

 

 

1

Điện công nghiệp

x

x

 

2

Cơ điện lạnh thủy sản

x

x

 

3

Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính

x

x

 

4

Quản trị mạng máy tính

x

x

 

5

Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp

x

x

 

6

Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh

x

x

 

II

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO

 

 

 

7

Hàn

x

x

 

8

Cắt gọt kim loại

x

x

 

9

Chế tạo thiết bị cơ khí

x

x

 

III

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

 

 

 

10

Công nghệ ôtô

x

x

 

IV

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM-HÓA DẦU

 

 

 

10

Chế biến thực phẩm

x

x

 

11

Chế biến và bảo quản thủy sản

x

x

 

12

Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm

x

x

 

13

Công nghệ sinh học

x

x

 

V

KHOA MAY – THIẾT KẾ THỜI TRANG

 

 

 

14

May & thiết kế thời trang

x

x

 

VI

KHOA KINH TẾ - DU LỊCH

 

 

 

15

Kỹ thuật chế biến món ăn

x

x

 

16

Quản trị khách sạn

x

x

 

17

Kế toán doanh nghiệp

x

x

 

 

7. CAM KẾT THỰC HIỆN

Trường Cao đẳng nghề Phú Yên công bố chuẩn đầu ra của các nghề đang đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng. Đồng thời đội ngũ cán bộ giảng viên cam kết đảm bảo thực hiện đào tạo đúng chất lượng đã công bố, công khai với xã hội về năng lực đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường để người học, phụ huynh, nhà tuyển dụng, cơ quan quản lý biết và giám sát.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Điện Công nghiệp

+ Tiếng Anh: Industrial Power

Mã ngành: 6520227

-  Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

-  Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

-  Hệ đào tạo: Chính quy

-  Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

-  Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, tác dụng của các thiết bị điện, linh kiện điện, điện tử, cảm biến được dùng để trang bị cho ngành điện công nghiệp.

-  Vận dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành trong quá trình học tập và thực hành của nghề điện công nghiệp.

-  Phân tích qui trình và phương pháp lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng phức tạp của hệ thống trang bị điện công nghiệp.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vận hành an toàn và thao tác đúng trình tự đóng cắt các hệ thống điện công nghiệp hoặc dân dụng.

- Đọc các bản vẽ thiết kế, sửa chữa và cải tiến hệ thống trang bị điện công nghiệp và dân dụng.

- Lập quy trình, tổ chức lắp đặt, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng phức tạp của hệ thống trang bị điện cho ngành điện công nghiệp và dân dụng.

- Đánh giá được việc sử dụng năng lượng điện trong nhà máy, phân xưởng, đưa ra các biện pháp tiết kiệm điện năng.

- Hướng dẫn, giám sát kỹ thuật được các tổ, nhóm lắp đặt mạng điện hạ áp và mạch điện điều khiển trong hệ thống điện.

- Có khả năng tiếp thu, tổ chức, thực hiện chuyển giao công nghệ, phân tích và xử lý thông tin.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện, điện tử và các dây chuyền sản xuất công nghiệp.

- Lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện dân dụng, công nghiệp.

Làm việc trong các công ty, nhà máy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện năng và công nghiệp.

- Làm việc trong các công ty, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực điện công nghiệp và điện dân dụng.

 


CƠ ĐIỆN LẠNH THỦY SẢN

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Cơ điện lạnh thuỷ sản

+ Tiếng Anh: Mechanical and Electrical for Aquaculture

- Mã ngành: 6520261

Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

-Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Mô tả được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành một một số thiết bị, máy móc chính sử dụng trong nghề thủy sản;

  - Trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống lạnh thủy sản và điều hòa không khí;

- Trình bày được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh thủy sản và điều hoà không khí;.

- Nhận biết và phân tích được các nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống máy lạnh thủy sản và điều hòa không khí;

- Tính toán, thiết kế hệ thống lạnh thuỷ sản thông dụng.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Tổ chức thi công, lắp đặt  thiết bị lạnh trên các hệ thống máy lạnh thủy sản, hệ thống máy lạnh trên tàu khai thác và các hệ thống điều hòa không khí;

- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa được các hệ thống máy lạnh thủy sản kho lạnh công nghiệp, hệ thống máy lạnh trên tàu khai thác thuỷ sản xa bờ và các hệ thống điều hòa không khí;

- Lựa chọn, kiểm tra, bảo trì,  sửa chữa được các hư hỏng về cơ khí, điện, nhiệt lạnh trong hệ thống cơ điện lạnh thuỷ sản và điều hoà không khí

- Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

-Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ điện lạnh và các dây chuyền sản xuất cơ điện lạnh công nghiệp.

- Lắp đặt, sửa chữa hệ thống cơ điện lạnh dân dụng, công nghiệp.

- Làm việc trong các công ty, nhà máy, các doanh nghiệp sản xuất chế biến thuỷ sản

- Làm việc trong các công ty, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh cơ điện lạnh thuỷ sản


 KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN  TRONG CÔNG NGHIỆP

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp

+Tiếng Anh: Electrical power installation and control Engineering Technology in industry

- Mã ngành: 6520201

- Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

 Mô tả được cấu tạo, trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện và điều khiển tự động trong công nghiệp.

- Biết thiết kế được các hệ thống điện đơn giản trong dân dụng và công nghiệp.

- Đọc được bản vẽ thi công.

- Lựa chọn và phân biệt được các loại vật liệu điện

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

Lắp đặt được các thiết bị, hệ thống điều khiển điện công nghiệp, hệ thống điện chiếu sáng công nghiệp và công cộng. Sửa chữa được các sự cố điện trong hệ thống.

-  Lắp đặt được các thiết bị, hệ thống cấp thoát nước căn hộ, bảo trì và xử lý các sự cố hệ thống điện, nước  căn hộ, toà nhà, khung chung cư.

  -  Lắp đặt được hệ thống thiết bị giám sát, phòng cháy chữa cháy và hệ thống thiết bị điều hoà không khí.

-  Sử dụng được các dụng cụ trong nghề lắp đặt điện và điều khiển công nghiệp.

-  Lựa chọn đầy đủ dụng cụ, thiết bị phù hợp với công việc cần làm.

-  Có khả năng làm việc độc lập, hoặc theo nhóm.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Đảm nhận các công việc lắp đặt hệ thống cơ điện, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp;

- Làm việc trong các tổ cơ điện,  bảo dưỡng bảo trì thiết bị điện của các nhà máy, xí nghiệp.

- Làm việc trong các công ty, xí nghiệp sản xuất công nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

VẬN HÀNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ LẠNH

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Vận hành, Sửa chữa Thiết bị lạnh

Tiếng Anh:  Chiller repairing and operation

- Mã ngành: 6520255

Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

 Có kiến thức cơ bản về: Vật liệu kỹ thuật lạnh, Cơ sở kỹ thuật lạnh, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật nhiệt, Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật điện, Điện tử công suất, Trang bị điện trong hệ thống lạnh, Đo lường điện - lạnh, Điện tử công suất, PLC, Tự động hoá hệ thống lạnh, An toàn lao động,…

 Có khả năng trình bày các nguyên lý hoạt động, nguyên lý cấu tạo chung của các thiết bị lạnh.

 Có khả năng phân tích bản chất các nguyên lý hoạt động, nguyên lý cấu tạo chung của các thiết bị lạnh và chỉ ra những đặc điểm riêng, chuyên biệt của các chủng loại và các hãng sản xuất.

-  Trình bày được các quy trình vận hành, bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị lạnh trong công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng.

-  Trình bày được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách kiểm tra, sửa chữa, thay thế các thiết bị lạnh.

-  Có khả năng phân tích các đặc tính kỹ thuật, so sánh được các thông số kỹ thuật của các chi tiết, cụm chi tiết, các thiết bị lạnh trong hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng.

-  Trình bày được phương pháp tính toán cân bằng nhiệt; phương pháp tính sơ bộ năng suất lạnh của các thiết bị lạnh.  

- Trình bày được các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ, sử dụng điện-lạnh, phòng chống tai nạn lao động và sơ cứu người bị tai nạn.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

Lắp đặt được các thiết bị, hệ thống điều khiển điện công nghiệp, hệ

+ Xác định được các nguyên nhân hư hỏng; lập được quy trình sửa chữa; sửa chữa được các hư hỏng thông thường của thiết bị lạnh;

+ Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa đúng quy trình các thiết bị lạnh trong công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng;

+ Tính chọn được thiết bị;

+ Tổ chức và điều hành được hoạt động của tổ, nhóm vận hành, sửa chữa;

+ Hướng dẫn được thợ dưới bậc và thợ phụ trong các công việc;

+ Có khả năng làm việc sáng tạo và giải quyết được những tình huống trong thực tế;

+ Giao tiếp được với khách hàng thuộc phạm vi nghề nghiệp, có hiểu biết về thị trường thiết bị lạnh;

+ Sử dụng thiết bị lạnh, dụng cụ đồ nghề sửa chữa thiết bị lạnh an toàn đúng kỹ thuật;

+ Làm được một số kỹ năng cơ bản về Nguội, Hàn, Gò và lắp đặt mạch điện đơn giản;

+ Sơ cứu nạn nhân khi có sự cố mất an toàn về điện, lạnh;

+ Tự học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghề nghiệp.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Sau khi tốt nghiệp hệ Cao đẳng Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh, HSSV làm được công việc: vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ hải sản, thực phẩm; làm việc tại các cơ sở và doanh nghiệp kinh doanh sử dụng máy lạnh.

- Có khả năng tự tạo việc làm cho mình.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quản trị mạng máy tính

Tiếng Anh: Computer network administration

- Mã ngành: 6480210

Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính.

- Trình bày được nguyên tắc, phương pháp để hoạch định, thiết kế và xây dựng, cài đặt và cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống mạng máy tính.

- Phân tích, đánh giá được mức độ an toàn của hệ thống mạng và các biện pháp bảo vệ hệ thống mạng.

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về phát triến các ứng dụng trên mạng.

- Tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Có khả năng  thiết kế và quản trị Web

- Quản lý việc truy cập mạng của người sử dụng, kiểm tra, xử lý sự cố chia sẻ tài nguyên mạng như các tập tin, máy in. Khắc phục các lỗi của máy in mạng.

- Khắc phục các lỗi của hệ thống tường lửa, bảo vệ cho hệ thống mạng tránh bị nhiểm các loại virus lây lan trên mạng. Bảo trì sự an toàn cho mạng không dây

- Xây dựng và triển khai được hệ thống tường lửa bảo vệ hệ thống mạng.

- Bảo trì, sửa chữa, nâng cấp phần mềm và phần cứng của hệ thống mạng.

- Xây dựng được các ứng dụng đơn giản trên hệ thống mạng.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Quản trị viên  quản trị mạng tại các doanh nghiệp, thực hiện việc thi công hoặc quản lý thi công công trình mạng.

- Có khả năng phụ trách, bảo trì bảo dưỡng máy tính ở các phòng máy.

- Có khả năng xây dựng, quản lý, sửa hệ thống mạng máy tính.

- Làm việc trong các công ty, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh mạng, máy tính

 

 

 

 


 KỸ THUẬT SỬA CHỮA VÀ LẮP RÁP MÁY TÍNH

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Tiếng Anh: Computers assembly and repair

- Mã ngành: 5480102

Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, điện tử máy tính, mạng máy tính;

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính;    

- Đọc và hiểu các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính;

- Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, kể cả các thiết bị ngoại vi;

- Mô tả được việc tháo lắp, cài đặt, sửa chữa, và bảo trì máy tính xách tay;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Lắp đặt hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

- Lắp ráp, cài đặt, cấu hình hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;

- Chẩn đoán, sửa chữa máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

- Chẩn đoán và xử lý các sự cố phần mềm máy tính;

- Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng máy tính;

- Thiết kế, xây dựng, quản trị và bảo dưỡng mạng LAN nhỏ.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các tòa nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên doanh máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính;

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực điện tử máy tính.

 


HÀN

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

Tên nghề đào tạo

+ Tiếng Việt: Hàn

+ Tiếng Anh: welding 

Mã nghề: 6520123

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành     

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

Giải thích được các vị trí hàn (1G, 2G, 3G, 4G, 1F, 2F, 3F, 4F, 5G, 6G);

Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Mô tả được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

Trình bày được nguyên lý cấu tạo, vận hành được các trang thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW…);

- Nhận biết được các khuyết tật của mối hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG) nguyên nhân và biện pháp đề phòng;

- Giải thích được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ kỹ thuật;

-Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất;

Phân tích được quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn Quốc tế (AWS);

Biết các biện pháp an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tai nạn xẩy ra;

- Tính toán được chế độ hàn thích hợp khi thực hiện các nhiệm vụ, công việc hàn cụ thể;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Chế tạo được phôi hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ bằng mỏ cắt khí bàng tay, máy cắt khí con rùa;

- Gá lắp được các kết hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cấu kỹ thuật;

- Vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên máy hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Đấu nối được thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, TIG) một cách thành thạo;

- Chọn được chế độ hàn hợp lý cho các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn Hồ quang tay (SMAW), có kết cấu đơn giản đến phức tạp, như mối hàn góc (1F – 4F),  mối hàn giáp mối từ (1G – 4G), mối hàn ống từ vị trí hàn (1G, 2G, 5G, 6G) của thép các bon thường, có chất lượng mối hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;

- Hàn được các mối hàn MAG/ MIG vị tri hàn 1F - 3F, 1G - 4G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Hàn được các mối hàn TIG căn bản, nâng cao;

- Hàn được các mối hàn SAW vị trí 1F, 2F, 1G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Hàn được thép hợp kim bằng phương pháp xử lý nhiệt theo yêu cầu;

- Sửa chữa được các mối hàn bị sai hỏng, biết nguyên nhân và biện pháp khắc phục hay đề phòng;

- Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công;

- Bảo dưỡng được thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề Hàn;

- Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân, tổ, nhóm lao động;

- Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường, có năng lực lập kế hoạch, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

-  Làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh gia công chế tạo ở một số vị trí: Gia công chế tạo các chi tiết, kết cấu thép, hàn và cắt phôi...

-  Tham gia lao động hợp tác với nước ngoài.

-  Có khả năng sử dụng, vận hành máy móc, thiết bị hiện đại của nghề hàn ở tất cả các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất

-  Quản lý một tổ, đội sản xuất.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực cơ khí hàn.


CẮT GỌT KIM LOẠI

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Cắt gọt kim loại

+ Tiếng Anh: Metal cutting

- Mã nghề: 6520121

- Trình độ đào tạo: Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành     

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Phân tích đư­ợc bản vẽ chi tiết gia côngvà bản vẽ lắp;

- Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;

- Giải thích đ­ược hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 – 2245;

- Phân tích được độ chính xác gia công và phương pháp đạt độ chính xác gia công;

- Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;

- Phân tích được nguyên tắc và trình tự thiết kế những bộ truyền động căn bản, thông dụng trong ngành cơ khí;

- Phân tích được công dụng, nguyên lý hoạt động của những hệ thống điều khiển tự động bằng điện, khí nén, thủy lực trong máy công cụ đang sử dụng;

- Phân tích được quy trình công nghệ gia công cơ, hệ thống công nghệ;

- Vận dụng được kiến thức cơ bản về quá trình cắt gọt kim loại để giải quyết một số nhiệm vụ công nghệ thực tiễn;

- Trình bày được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị phục vụ cho quá trình sản xuất;

- Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy gia công cắt gọt của ngành;

- Trình bày được phương pháp gia công cắt gọt theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục;

- Phân tích được nguyên tắc lập trình, quy trình vận hành, điều chỉnh khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC);

- Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con ng­ười và cho sản xuất và các biện pháp  nhằm giảm cư­ờng độ lao động, tăng năng suất;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vẽ đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

- Sử dụng thành thạo các trang thiết bi, dụng cụ cắt cầm tay;

- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;

- Thiết kế được quy trình công nghệ gia công cơ đạt yêu cầu kỹ thuật;

- Sử dụng thành thạo các loại máy công cụ để gia công các loại chi tiết máy thông dụng và cơ bản đạt cấp chính xác từ cấp 7 đến cấp 9, độ nhám từ Rz20 đến Ra2.5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

- Có khả năng vận hành, điều chỉnh  máy gia công những công nghệ phức tạp đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

- Phát hiện và sửa chữa  đ­ược các sai hỏng thông th­ường của máy, đồ gá và vật gia công;

- Thiết kế và chế tạo được chi tiết, thiết bị cơ khí đơn giản;

- Chế tạo và mài đ­ược các dụng cụ cắt đơn giản;

- Lập được chư­ơng trình gia công, vận hành và điều chỉnh được các máy công cụ điều khiển số (tiện, phay CNC) để gia công các loại chi tiết máy đạt cấp chính xác từ cấp 7 đến cấp 9, độ nhám từ Rz20 đến Ra2.5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường, có năng lực lập kế hoạch, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Làm việc trong các cơ sở sản xuất, gia công chế tạo ở một số vị trí: Gia công chế tạo các chi tiết máy, khuôn mẫu, vận hành các máy gia công CNC trong sản xuất công nghiệp.

Trực tiếp gia công trên các máy công cụ của nghề và máy tiện, phay CNC;

- Cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy, công ty có liên quan đến ngành cơ khí;

- Tổ trưởng sản xuất;

- Quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí;

- Có khả năng tự tạo việc làm;

- Tham gia lao động hợp tác với nước ngoài.

Quản lý một tổ, đội sản xuất;

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực cơ khí chế tạo.


CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ

 Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+Tiếng Việt: Chế tạo thiết bị cơ khí

Tiếng Anh: Manufacture of mechanical equipment

- Mã nghề6502104                                

- Trình độ đào tạo: Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành     

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung:

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành:

Phân tích đư­ợc bản vẽchi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;

- Giải thích đ­ược hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 – 2245; 

- Trình bày đư­ợc sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu truyền động cơ khí thông dụng và hiện đại;

- Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;

- Mô tả đ­ược quá trình biến dạng của kim loại khi có ngoại lực tác dụng;

- Biết được phương pháp tính toán sức bền vật liệu, dung sai các kết cấu trên bản vẽ phức tạp;

- Biết được phương pháp tính toán, khai triển, xếp hình pha cắt kim loại, tiết kiệm vật liệu;

- Phân biệt được hệ trục tọa độ trên máy CNC;

- Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con ng­ười và cho sản xuất và các biện pháp  nhằm giảm cư­ờng độ lao động, tăng năng suất.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

 - Lựa chọn đư­ợc các loại vật tư­, thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo;

 - Tính toán sức bền vật liệu, dung sai các kết cấu trên bản vẽ phức tạp;

 - Đọc được bản vẽ thi công, bản vẽ tách, lắp ghép và các tài liệu liên quan;

 - Tính toán, khai triển, xếp hình pha cắt kim loại, tiết kiệm vật liệu được một số chi tiết đơn giản, không phức tạp của nghề;

 - Vẽ đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

 - Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

 - Sử dụng thành thạo và bảo quản các thiết bị, dụng cụ cầm tay của nghề;

 - Triển khai kích thư­ớc, phóng dạng chính xác trên thép tấm và thép hình;

 - Thao tác nắn, cắt, uốn gập, khoan lỗ, tán đinh, lắp ghép tạo ra các sản phẩm với yêu cầu kỹ thuật cao ở dạng: Ống, khung, bình, bồn, bun ke - si lô, thiết bị lọc bụi, cho các công trình công nghiệp và dân dụng;

 - Thực hiện được một số công việc trong tổ hợp lắp ghép, đóng gói, bàn giao sản phẩm dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật;

 - Phát hiện và sửa chữa  đ­ược các sai hỏng thông th­ường của thiết bị, dụng cụ của nghề;

- Lập được chương trình trên máy CNC đảm bảo yêu cầu;

Chế tạo được các loại chi tiết cơ khí thông dụng ứng dụng trong sửa chữa và thay thế của nghề.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường, có năng lực lập kế hoạch, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Trực tiếp gia công trên các máy công cụ phổ biến, thông dụng của nghề và máy CNC;

- Cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy, công ty có liên quan đến ngành cơ khí;

- Tổ trưởng sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí;

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực cơ khí chế tạo.

 


NGHỀ CÔNG NGHỆ ÔTÔ

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG:

Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Công nghệ ô tô

+ Tiếng Anh: Automotive Engineering 

- Mã ngành: 6510216

Trình độ đào tạoCao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành            

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;

- Hiểu được cách đọc các bản vẽ kỹ thuật và phương pháp tra cứu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

- Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

  - Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm của từng loại chi tiết, hệ thống trong ô tô;

- Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực của ô tô hiện đại;

- Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ô tô;

- Trình bày được yêu cầu cơ bản và các bước tiến hành khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

- Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị trong nghề Công nghệ ô tô;

- Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật  an toàn và vệ sinh công nghiệp;

- Nêu được nội dung và những nguyên lý cơ bản trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất.

3YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG:

- Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và  kiểm tra trong nghề Công nghệ ô tô;

- Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ô tô đúng quy trình kỹ thật và đảm bảo an toàn lao động;

- Thực hiện được công việc kiểm tra, chẩn đoán và khắc phục các sai hỏng của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực trong ô tô;

Lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn;

- Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp;

- Làm được các công việc cơ bản của người thợ nguội, thợ hàn và thợ điện phục vụ cho quá trình sửa chữa ô tô;

- Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;

- Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng cho thợ bậc thấp hơn.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM:

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

- Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

- Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành công nghệ ô tô, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5VỊ TRÍ CỦA NGƯỜI HỌC SAU KHI TỐT NGHIỆP

Người lao động kỹ thuật có trình độ Cao đẳng sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, nhà máy lắp ráp, các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các cơ sở đào tạo nghề; được phân công làm việc ở các vị trí:

     - Thợ sửa chữa tại các xí nghiệp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

     - Chuyên viên kỹ thuật tại các công ty vận tải ô tô;

     - Nhân viên tư vấn dịch vụ tại các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô;

     - Công nhân các nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô;

     - Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở đào tạo nghề.

    Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP VÀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực Công nghệ ô tô.

 

 


QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quản trị khách sạn

+ Tiếng Anh: Hotel Management

- Mã ngành6810201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thônghoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Mô tả được vị trí, vai trò của khách sạn trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động khách sạn, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;

- Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;

- Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ buồng, nghiệp vụ nhà hàng, khu vực hội nghị và chế biến món ăn;

- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;

- Trình bày được nguyên lý, quá trình quản trị nói chung, quản trị con người, tài sản, tài chính, quản trị marketing khách sạn nói riêng;

- Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách thức đánh giá chất lượng;

- Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của khách sạn;

- Trình được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;

- Xây dựng được tính tự tin trong xử lý công việc.

3YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Giao tiếp tốt với khách hàng bằng tiếng Việt và Anh, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị; chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;

- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;

- Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;

- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận như: kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện;

- Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn;

- Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày;

- Quản lý thời gian làm việc hiệu quả;

- Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận lưu trú, ăn uống, hội nghị, hội thảo và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh;

Hình thành được các nhóm làm việc và điều hành được hoạt động của nhóm.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng cho thợ bậc thấp hơn.

 Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-       Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-       Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-       Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

-       Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành du lịch, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Người lao động kỹ thuật có trình độ Cao đẳng sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp dịch vụ và du lịch: các khách sạn, nhà hàng,... được phân công làm việc ở các vị trí:

- Nhân viên tiền sảnh: lễ tân, thu ngân, tổng đài;

- Nhân viên phục vụ các loại hình dịch vụ lưu trú;

- Nhân viên bộ phận nhà hàng;

- Nhân viên trong các phòng ban của cơ quan quản lý du lịch và các cơ sở giáo dục nghề du lịch;

- Nhân viên điều hành, kinh doanh trong các công ty chuyên cung ứng các thiết bị và dịch vụ cho khách sạn nhà hàng;

- Tùy theo khả năng cá nhân, kinh nghiệm thực tiễn, môi trường công tác và loại hình khách sạn, người học có khả năng đảm đương các vị trí công tác cao hơn như giám sát bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc quản lý khách sạn vừa và nhỏ;

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.


KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kỹ thuật chế biến món ăn

+ Tiếng Anh: Cooking techniques

- Mã ngành: 6810207

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thônghoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Nhận biết, thông hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản và nâng cao về: nguyên liệu động thực vật dùng trong chế biến các món ăn, cách sơ chế, cắt thái, phối hợp  các loại nguyên liệu và trình bày món ăn; các phương pháp chế biến món ăn, kỹ thuật chế biến các loại nước dùng, sốt, súp cơ bản và kỹ thuật chế biến một số loại món bánh, món ăn tráng miệng.

-  Phân loại, lựa chọn và sơ chế, cắt thái, phối hợp nguyên liệu động, thực vật cơ bản và trình bày món ăn.

- Vận dụng  có được các kỹ năng nghề nghiệp trong việc chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị tại khu vực bếp;

- Thực hiện đúng quy trình chế biến;

- Xây dựng, dự toán được thực đơn cho nhà hàng;

- Quản lý khu vực bếp hiệu quả;

- Chế biến được các món ăn Âu, Á;

- Chế biến được các món bánh và tráng miệng Âu, Á;

- Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn;

- Giao tiếp bằng ngoại ngữ  trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của vị trí công việc;

- Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong quản lý phối hợp bộ phận Bếp và Nhà hàng;

- Quản lý thời gian làm việc hiệu quả;

- Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của bộ phận bếp và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh;

- Hình thành được các nhóm làm việc và điều hành được hoạt động của nhóm.

3YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vận dụng được các  kỹ năng nghề nghiệp trong việc chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

-  Vận dụng được các kiến thức cơ bản về nguyên liệu động thực vật dùng trong chế biến các món ăn;

Vận dụng được cách phân loại, lựa chọn và sơ chế, cắt thái, phối hợp nguyên liệu động, thực vật cơ bản và trình bày món ăn;

- Thực hiện được kỹ thuật chế biến cơ bản các loại nước dùng, sốt, súp, bánh và một số món ăn tráng miệng;

- Thực hiện và trình bày hấp dẫn các món ăn đã học; đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động;

Chế biến được các bán thành phẩm của các loại bánh và món ăn tráng miệng có nguồn gốc Châu Á, Châu Âu;

- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị nhà bếp;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt;

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

- Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

- Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành chế biến, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể tự mở nhà hàng kinh doanh ăn uống riêng hay đảm đương được các vị trí từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính, và các công việc khác trong nhà bếp, có cơ hội trở thành ca trưởng, ca phóđến tổ trưởng các tổ (sơ chế, cắt thái, sa lát, sốt, súp, bánh và món ăn tráng miệng,...) quản lý chế biến trong nhà bếp tuỳ theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc cụ thể. Hoặc có thể tự mở nhà hàng riêng tùy theo điều kiện kinh tế của bản thân hoặc xuất khẩu lao động.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.


KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Trình độ Cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo: 

            + Tiếng Việt: Kế toán doanh nghiệp

            + Tiếng Anh: Business Accounting

- Mã ngành: 6340302

- Trình độ đào tạo: Cao đẳng

- Danh hiệu: Cử nhân thực hành

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thônghoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Hiểu và vận dụng được những nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật liên quan đến chuyên môn được đào tạo (Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Luật thuế);

- Hiểu và biết giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp (sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai);

- Nghiên cứu được một số thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý;

- Thực hành được hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản, hình thức kế toán phục vụ cho quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp;

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại chứng từ kế toán;

- Lựa chọn các loại sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp với từng hình thức kế toán.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán (tổng hợp, chi tiết);

- Ứng dụng được hai đến ba phần mềm kế toán thông dụng hiện nay (Misa, Simba, Vietda,...);

- Lập chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm excel;

- Lập được báo cáo thuế và báo cáo tài chính;

- Tổng hợp và phân tích số liệu kế toán phục vụ cho công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp;

- Liên hệ công việc với cơ quan thuế và các tổ chức tín dụng;

- Tổ chức được công tác kế toán và quá trình kiểm tra đánh giá phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp tương ứng với vị trí đảm nhiệm;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt;

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-      Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-      Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-      Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

-      Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội làm việc ở các vị trí sau:

Nhân viên kế toán của tất cả các bộ phận trong phòng kế toán ở các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác.

- Nhân viên kế toán tại các công ty dịch vụ kế toán.

- Nhân viên phân tích tài chính và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp và các tổ chức khác.

- Nhân viên kế toán quản trị trong các doanh nghiệp và các tổ chức khác.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

  

            


MAY THỜI TRANG

Trình độ cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

Tiếng Việt: May thời trang

+ Tiếng Anh: Fashion Technology

- Mã nghề: 6540204

- Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

 - Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông

- Thời gian đào tạo: 03 năm

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

-  Có kiến thức về vẽ kỹ thuật, vẽ mỹ thuật, vật liệu may, an toàn lao động, cơ sở thiết kế trang phục để thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nghề may thời trang;                                            

-  Trình bày được nguyên lý, tính năng, tác dụng của một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may công nghiệp;

-  Đọc và phân tích được các bản vẽ mặt cắt sản phẩm may;

-  Trình bày được phương pháp thiết kế các kiểu quần âu, sơ mi, váy, áo Jacket, áo dài....

-  Trình bày được quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

-  Lựa chọn vật liệu phù hợp với kiểu dáng sản phẩm;

-  Sử dụng thành thạo một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;

-  Thiết kế và xây dựng được các loại mẫu phục vụ quá trình may sản phẩm;

-  Cắt, may được các kiểu quần âu, sơ mi, váy, áo vest nữ, áo dài... đảm bảo kỹ thuật và hợp thời trang;

-  Thiết kế trên vi tính, nhảy mẫu và giác sơ đồ trên máy vi tính;

-  Lập được quy trình công nghệ cho các loại sản phẩm may;

-  Quản lý và điều hành dây chuyền may công nghiệp, có khả năng sáng tạo và biết ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ vào các công đoạn may sản phẩm;

-  Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng cho thợ bậc thấp hơn.

- Thực hiện được các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

-  Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm.

- Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

- Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành may, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Nhân viên Phòng kỹ thuật, công nghệ của các công ty may công nghiệp;

- Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm;

- Tham gia quản lý sản xuất;

- Làm việc độc lập tại cơ sở do cá nhân tự tổ chức sản xuất;

-  Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

-  Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tậpsuốt đời.

 

CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Trình độ cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Chế biến thực phẩm

+ Tiếng Anh: Food processing technology

- Mã nghề: 50540103

- Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Có kiến thức cơ bản về khoa học thực phẩm: hoá sinh thực phẩm, vi sinh thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm,...

- Có kiến thức cơ bản về công nghệ thực phẩm: Các quá trình gia công cơ học, quá trình truyền nhiệt, quá trình chuyển khối,…

- Thông thạo các kiến thức bổ trợ của ngành thực phẩm: Vẽ kỹ thuật, xử lý môi trường, đóng gói bao bì, phụ gia thực phẩm,...

- Vận dụng được các kiến thức khoa học, công nghệ và kiến thức bổ trợ vào lĩnh vực chuyên ngành mà người học sẽ làm việc tại các cơ sở chế biến thực phẩm;

- Hiểu và giải thích được những biến đổi hoá học, sinh học và lý học xảy ra trong quá trình bảo quản và sản xuất thực phẩm. Hiểu biết và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm trong quá trình sản xuất;

- Kiểm tra được chất lượng thực phẩm;

- Có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào thực tế sản xuất và chỉ đạo sản xuất.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vận hành thành thạo các trang thiết bị phức tạp trên dây chuyền sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Có kinh nghiệm vững vàng và thành thạo trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm ở từng giai đoạn sản xuất bằng các phương pháp phân tích đánh giá.

- Chỉ đạo tốt các công đoạn chế biến thực phẩm.

- Thực hiện thành thạo được các phép phân tích chỉ tiêu chất lượng đơn giản, hiện đại (chỉ tiêu hoá học, chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu sinh học, chỉ tiêu cảm quan.)

- Bảo dưỡng được các trang thiết bị chế biến thực phẩm theo qui trình sửa chữa trung tu toàn bộ dây chuyền sản xuất.

- Có khả năng kiểm tra và giám sát chuyên môn đối với công nhân bán lành nghề hoặc công nhân lành nghề khác.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

-  Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp người học có thể trực tiếp tham gia sản xuất trên các dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm của các cơ sở sản xuất ngành chế biến thực phẩm trong nước hoặc xuất khẩu lao động sang các nước khác.

Làm tổ trưởng sản xuất, cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên, trưởng ca, đốc công, cán bộ thiết kế công nghệ sản xuất, cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền, công nghệ chế biến thực phẩm từ nguyên liệu đến bán thành phẩm và thành phẩm.

Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất nghề chế biến thực phẩm.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHẾ BIẾN & BẢO QUẢN THUỶ SẢN

Trình độ cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Chế biến và bảo quản thủy sản

+ Tiếng Anh: Processing and preservation of aquatic products

- Mã nghề6620301

- Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Nhận dạng và gọi được tên thương mại các loài động vật thuỷ sản có giá trị kinh tế bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Đánh giá được chất lượng nguyên liệu thủy sản. Nêu được thành phần và tính chất của nguyên liệu thuỷ sản và những biến đổi chính của nguyên liệu thuỷ sản sau khi chết, giải thích nguyên nhân và các biện pháp khắc phục;

- Trình bày được nguyên lý của các phương pháp bảo quản sống và tươi của nguyên liệu thuỷ sản. Phân tích được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của nguyên liệu thuỷ sản và các biện pháp khắc phục trong quá trình bảo quản;

- Trình bày được nguyên tắc và đặc điểm quá trình vệ sinh công nghiệp trong các xí nghiệp chế biến thuỷ sản. Nêu được nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất;

- Trình bày được danh mục các phụ gia thực phẩm được bộ y tế cho phép;

- Nguyên tắc xác định và nhu cầu dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Trình bày và giải thích được các bước tiến hành quy trình chế biến các sản phẩm thuỷ sản như lạnh đông, đồ hộp, khô, nước mắm,... Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm;

- Mô tả được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy và thiết bị chế biến và những dụng cụ thường dùng để theo dõi, kiểm tra trong quá trình chế biến và bảo quản thủy sản. Nêu được nguyên nhân và cách khắc phục những sự cố xảy ra.

- Trình bày được các phương pháp kiểm tra, đánh giá được chất lượng nguyên liệu và chất lượng sản phẩm thuỷ sản. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản;

- Mô tả được các quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ phế phâm thủy sản, rong biển.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Phân loại được nguyên liệu thủy sản theo loài, chất lượng và cỡ.

- Thực hiện được công việc bảo quản tươi, sống nguyên liệu thuỷ sản đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại nguyên liệu.

- Thực hiện được các thao tác trong qui trình chế biến sản phẩm thủy sản. Đề xuất các biện pháp và khắc phục được sự cố xảy ra trong quá trình chế biến.

- Phân tích được các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thủy sản, đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Xác định và nhu cầu dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Sử dụng được các thiết bị đo, lắp đặt và vận hành được một số máy và thiết bị trong quá trình chế biến.

- Tham gia xây dựng kế hoạch HACCP. Triển khai áp dụng được chương trình  HACCP vào trong thực tế sản xuất.

- Kiểm tra được một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. Đánh giá được chất lượng sản phẩm.

- Tổ chức thực hiện được các hoạt động của một ca sản xuất tại cơ sở chế biến Thuỷ sản, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền và triển khai công tác vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Sau khi tốt nghiệp, sinh viên trở thành Kỹ sư thực hành nghề Chế biến và bảo quản thủy sản có thể làm việc tại các nhà máy chế biến thủy sản: Cán bộ kỹ thuật, cán bộ KCS, tổ, đội trưởng sản xuất, tham gia vào các hoạt động chế biến hoặc quản lí các cơ sở chế biến thuỷ sản thuộc mọi thành phần kinh tế, hộ gia đình, hợp tác xã chế biến và thương mại thuỷ sản, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

 

KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

Trình độ cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm

+ Tiếng Anh: Food Quality Testing

- Mã nghề6510603

- Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Mô tả được nguyên tắc hoạt động, tính năng công dụng và qui trình vận hành, bảo dưỡng của một số máy móc, thiết bị, dụng cụ thường sử dụng trong phòng kiểm nghiệm chất lượng LTTP;

Vận dụng được những kiến thức về phương pháp (PP) phân tích cơ bản, đặc tính và sự biến đổi của các thành phần dinh dưỡng của LTTP, đặc điểm và hoạt động của các loại vi sinh vật để phân tích, đánh giá chất lượng của nguyên liệu, bán sản phẩm và sản phẩm LTTP;

Vận dụng được những kiến thức về các PP lấy mẫu và quản lý mẫu thử nghiệm để lựa chọn cách lấy mẫu và quản lý mẫu phù hợp với từng đối tượng cần phân tích;

Giải thích được nguyên tắc và trình tự thực hiện quy trình xác định các chỉ tiêu chất lượng của LTTP;

Phát hiện được các nguyên nhân làm sai lệch hoặc làm giảm độ chính xác của các kết quả phân tích thường xảy ra trong quá trình xác định các chỉ tiêu chất lượng LTTP; đề xuất được các giải pháp khắc phục, phòng ngừa hoặc phương án cải tiến;

Vận dụng được những kiến thức về quản lý hoạt động thử nghiệm, quản lý chất lượng, tiêu chuẩn hóa để tham gia xây dựng, duy trì các thủ tục kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng LTTP.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

Lựa chọn chính xác các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất cần dùng để thực hiện phân tích xác định các chỉ tiêu chất lượng LTTP; bố trí, sắp xếp phòng kiểm nghiệm theo đúng yêu cầu về chuyên môn;

Sử dụng được các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ để lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu theo đúng quy trình vận hành và đảm bảo an toàn;

- Thực hiện xác định được các chỉ tiêu chất lượng của LTTP bằng các PP vật lý, hóa  học, hóa  lý và vi sinh theo đúng tiêu chuẩn, trình tự, đảm bảo chính xác và an toàn; đồng thời đưa ra được các kết luận đánh giá chất lượng các sản phẩm chế biến LTTP dựa trên các kết quả đã phân tích;

- Khắc phục kịp thời những sự cố thường xảy ra trong quá trình thử nghiệm; thực hiện được các giải pháp phòng ngừa và cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

          - Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

-   Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Ng­ười có bằng tốt nghiệp kỹ sư thực hành kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm có thể làm việc tại phòng thử nghiệm của các Trung tâm kiểm định chất lượng; Trung tâm y học dự phòng; phòng KCS, QA, QCcủa các cơ sở kinh doanh, sản xuất chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm;

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trình độ cao đẳng

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Công nghệ Sinh học

+ Tiếng Anh: Biotechnology

- Mã nghề6420202

- Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

- Danh hiệu: Kỹ sư thực hành

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo: 03 năm.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Trình bày được những định nghĩa, cấu trúc, chức năng và thành phần cấu tạo của tế bào thực vật, vi sinh vật;

- Hiểu được nguyên lý của các quá trình sinh học;

- Hiểu được lý thuyết cơ sở về sinh học thực nghiệm để ứng dụng vào sản xuất thực phẩm, quá trình nhân giống cây bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật xử lý môi trường, phân bón vi sinh…;

- Trình bày được cơ sở khoa học di truyền học;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về sinh thái môi trường đất, nước, khí đáp ứng cho việc trồng cây nông - lâm nghiệp;

- Thu thập và phân tích, xử lý số liệu khoa học bằng những phần mềm chuyên dụng trong công nghệ sinh học;

- Trình bày được đảm bảo chất lượng, an toàn sinh học, an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong thực tế sản xuất và nghề nghiệp.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Phân lập, tuyển chọn, cải tạo giống và sản xuất các chế phẩm từ vi sinh vật ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, thực phẩm và xử lí môi trường;

- Sản xuất và nuôi trồng các loài nấm ăn, nấm dược liệu có giá trị kinh tế cao;

- Lắp đặt, vận hành các thiết bị và dây chuyền sản xuất các sản phẩm sinh học nông nghiệp, cây công nghiệp.

- Tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được từ việc sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của công nghệ sinh học;

- Tổ chức và quản lý hệ thống sản xuất các sản phẩm sinh học hiện đại;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Ng­ười có bằng tốt nghiệp kỹ sư thực hành công nghệ sinh học sẽ:

- Làm việc tại các cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học và công nghệ sinh học

- Các trung tâm áp dụng khoa học kỹ thuật sinh học vào chọn giống, tạo giống và bảo vệ giống thực vật.

- Các công việc liên quan đến nông nghiệp, nhân giống cây trồng, nuôi trồng nấm và các ngành khoa học khác có liên quan đến công nghệ tế bào, gen…

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP


 

ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Điện Công nghiệp

+ Tiếng Anh: Industrial Power

- Mã ngành: 5520227

Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

+ 02 năm nếu học chương trình trung cấp

+ 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

-  Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, tác dụng của các thiết bị điện, linh kiện điện, điện tử, cảm biến được dùng để trang bị cho ngành điện công nghiệp.

-  Vận dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành trong quá trình học tập và thực hành của nghề điện công nghiệp.

-  Phân tích qui trình và phương pháp lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng cơ bản của hệ thống trang bị điện công nghiệp.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vận hành an toàn và thao tác đúng trình tự đóng cắt các hệ thống điện công nghiệp hoặc dân dụng.

- Đọc các bản vẽ thiết kế, sửa chữa và cải tiến hệ thống trang bị điện công nghiệp và dân dụng.

- Lập quy trình, tổ chức lắp đặt, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng cơ bản của hệ thống trang bị điện cho ngành điện công nghiệp và dân dụng.

- Đánh giá được việc sử dụng năng lượng điện trong nhà máy, phân xưởng, đưa ra các biện pháp tiết kiệm điện năng.

- Lắp đặt mạng điện hạ áp và mạch điện điều khiển trong hệ thống điện.

- Có khả năng tiếp thu, tổ chức, thực hiện chuyển giao công nghệ, phân tích và xử lý thông tin.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện, điện tử và các dây chuyền sản xuất công nghiệp.

- Lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện dân dụng, công nghiệp.

Làm việc trong các công ty, nhà máy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện năng và công nghiệp.

- Làm việc trong các công ty, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực điện công nghiệp và điện dân dụng.


CƠ ĐIỆN LẠNH THUỶ SẢN

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+  Tiếng Việt: Cơ điện lạnh thuỷ sản

Tiếng Anh:  Mechanical and Electrical for Aquaculture

- Mã ngành: 6520261

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

+ 02 năm nếu học chương trình trung cấp

+ 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống lạnh thủy sản và điều hòa không khí;

- Trình bày được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh thủy sản và điều hoà không khí;.

- Nhận biết và phân tích được các nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống máy lạnh thủy sản và điều hòa không khí;

- Mô tả được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành một một số thiết bị, máy móc chính sử dụng trong nghề thủy sản.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Đọc bản vẽ và tổ chức thi công  lắp đặt thiết bị lạnh trên các hệ thống máy lạnh thủy sản, hệ thống máy lạnh trên tàu khai thác và các hệ thống điều hòa không khí;

-Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa được các hệ thống máy lạnh thủy sản kho lạnh công nghiệp, hệ thống máy lạnh trên tàu khai thác thuỷ sản xa bờ và các hệ thống điều hòa không khí;

Lựa chọn, kiểm tra, bảo trì,  sửa chữa được các hư hỏng về cơ khí, điện, nhiệt lạnh trong hệ thống cơ điện lạnh thuỷ sản dân dụng và công nghiệp.

- Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

-Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ điện lạnh và các dây chuyền sản xuất cơ điện lạnh công nghiệp.

- Lắp đặt, sửa chữa hệ thống cơ điện lạnh dân dụng, công nghiệp.

Làm việc trong các công ty, nhà máy, các doanh nghiệp sản xuất chế biến thuỷ sản

- Làm việc trong các công ty, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực cơ điện lạnh thuỷ sản.

 


KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂNTRONG CÔNG NGHIỆP

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp

Tiếng Anh: Electrical power installation and control Engineering Technology in industry

- Mã ngành: 6520201

- Trình độ đào tạo: Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

+ 02 năm nếu học chương trình trung cấp

+ 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

 Mô tả được cấu tạo, trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện và điều khiển tự động trong công nghiệp.

- Biết thiết kế được các hệ thống điện đơn giản trong dân dụng và công nghiệp.

- Đọc được bản vẽ thi công.

-  Lựa chọn và phân biệt được các loại vật liệu điện

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

 Lắp đặt được các thiết bị, hệ thống điều khiển điện công nghiệp, hệ thống điện chiếu sáng công nghiệp và công cộng. Sửa chữa được các sự cố điện trong hệ thống.

- Lắp đặt được các thiết bị, hệ thống cấp thoát nước căn hộ, bảo trì và xử lý các sự cố hệ thống điện, nước  căn hộ, toà nhà, khung chung cư.

  -  Lắp đặt được hệ thống thiết bị giám sát, phòng cháy chữa cháy và hệ thống thiết bị điều hoà không khí.

- Sử dụng được các dụng cụ trong nghề lắp đặt điện và điều khiển công nghiệp.

- Lựa chọn đầy đủ dụng cụ, thiết bị phù hợp với công việc cần làm.

- Có khả năng làm việc độc lập, hoặc theo nhóm.

 Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

-  Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Đảm nhận các công việc lắp đặt hệ thống cơ điện, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp;

- Làm việc trong các tổ cơ điện,  bảo dưỡng bảo trì thiết bị điện của các nhà máy, xí nghiệp.

- Làm việc trong các công ty, xí nghiệp sản xuất công nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


VẬN HÀNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ LẠNH

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Vận hành Sửa chữa Thiết bị lạnh

+ Tiếng Anh: Chiller repairing and operation

- Mã ngành: 6520255

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

+ 02 năm nếu học chương trình trung cấp

+ 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

 Có kiến thức cơ bản về: Vật liệu kỹ thuật lạnh, Cơ sở kỹ thuật lạnh, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật nhiệt, Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật điện, Điện tử công suất, Trang bị điện trong hệ thống lạnh, Đo lường điện - lạnh, Điện tử công suất, PLC, Tự động hoá hệ thống lạnh, An toàn lao động,…

 Có khả năng trình bày các nguyên lý hoạt động, nguyên lý cấu tạo chung của các thiết bị lạnh.

 Có khả năng phân tích bản chất các nguyên lý hoạt động, nguyên lý cấu tạo chung của các thiết bị lạnh và chỉ ra những đặc điểm riêng, chuyên biệt của các chủng loại và các hãng sản xuất.

-  Trình bày được các quy trình vận hành, bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị lạnh trong công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng.

-  Trình bày được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách kiểm tra, sửa chữa, thay thế các thiết bị lạnh.

-  Có khả năng phân tích các đặc tính kỹ thuật, so sánh được các thông số kỹ thuật của các chi tiết, cụm chi tiết, các thiết bị lạnh trong hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng.

-  Trình bày được phương pháp tính toán cân bằng nhiệt; phương pháp tính sơ bộ năng suất lạnh của các thiết bị lạnh.  

- Trình bày được các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ, sử dụng điện-lạnh, phòng chống tai nạn lao động và sơ cứu người bị tai nạn.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

Lắp đặt được các thiết bị, hệ thống điều khiển điện công nghiệp, hệ

+ Xác định được các nguyên nhân hư hỏng; lập được quy trình sửa chữa; sửa chữa được các hư hỏng thông thường của thiết bị lạnh;

+ Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa đúng quy trình các thiết bị lạnh trong công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng;

+ Tính chọn được thiết bị;

+ Tổ chức và điều hành được hoạt động của tổ, nhóm vận hành, sửa chữa;

+ Hướng dẫn được thợ dưới bậc và thợ phụ trong các công việc;

+ Có khả năng làm việc sáng tạo và giải quyết được những tình huống trong thực tế;

+ Giao tiếp được với khách hàng thuộc phạm vi nghề nghiệp, có hiểu biết về thị trường thiết bị lạnh;

+ Sử dụng thiết bị lạnh, dụng cụ đồ nghề sửa chữa thiết bị lạnh an toàn đúng kỹ thuật;

+ Làm được một số kỹ năng cơ bản về Nguội, Hàn, Gò và lắp đặt mạch điện đơn giản;

+ Sơ cứu nạn nhân khi có sự cố mất an toàn về điện, lạnh;

+ Tự học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghề nghiệp.

 Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

-  Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Sau khi tốt nghiệp hệ Cao đẳng Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh, HSSV làm được công việc: vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ hải sản, thực phẩm; làm việc tại các cơ sở và doanh nghiệp kinh doanh sử dụng máy lạnh.

- Có khả năng tự tạo việc làm cho mình.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 


QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quản trị mạng máy tính

+ Tiếng Anh: Computer network administration

- Mã ngành: 5480210

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

+ 02 năm nếu học chương trình trung cấp

+ 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính.

- Trình bày được nguyên tắc, phương pháp để hoạch định, thiết kế và xây dựng, cài đặt và cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống mạng máy tính.

- Phân tích, đánh giá được mức độ an toàn của hệ thống mạng và các biện pháp bảo vệ hệ thống mạng.

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về phát triến các ứng dụng trên mạng.

- Tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Có khả năng  thiết kế và quản trị Web.

- Quản lý việc truy cập mạng của người sử dụng, kiểm tra, xử lý sự cố chia sẻ tài nguyên mạng như các tập tin, máy in. Khắc phục các lỗi của máy in mạng.

- Khắc phục các lỗi của hệ thống tường lửa, bảo vệ cho hệ thống mạng tránh bị nhiểm các loại virus lây lan trên mạng. Bảo trì sự an toàn cho mạng không dây

Bảo trì, sửa chữa, nâng cấp phần mềm và phần cứng của hệ thống mạng.

- Xây dựng được các ứng dụng đơn giản trên hệ thống mạng.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

- Có định hướng phát triển nghề nghiệp.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Quản trị viên  quản trị mạng tại các doanh nghiệp, thực hiện việc thi công hoặc quản lý thi công công trình mạng.

- Có khả năng phụ trách, bảo trì bảo dưỡng máy tính ở các phòng máy.

- Có khả năng xây dựng, quản lý, sửa hệ thống mạng máy tính.

- Làm việc trong các công ty, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh mạng, máy tính.


KỸ THUẬT SỬA CHỮA VÀ LẮP RÁP MÁY TÍNH

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

+ Tiếng Anh: Computers assembly and repair

- Mã ngành: 5480102

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

+ 02 năm nếu học chương trình trung cấp

+ 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, điện tử máy tính, mạng máy tính;

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính;    

- Đọc và hiểu các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính;

- Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, kể cả các thiết bị ngoại vi;

- Mô tả được việc tháo lắp, cài đặt, sửa chữa, và bảo trì máy tính xách tay;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Lắp đặt hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

- Lắp ráp, cài đặt, cấu hình hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;

- Chẩn đoán, sửa chữa máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

- Chẩn đoán và xử lý các sự cố phần mềm máy tính;

- Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng máy tính;

- Thiết kế, xây dựng, quản trị và bảo dưỡng mạng LAN nhỏ.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các tòa nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên doanh máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính;

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực điện tử máy tính.

 


HÀN

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Hàn

+ Tiếng Anh: welding 

- Mã nghề5520123

- Trình độ đào tạoTrung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

        + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

        + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Giải thích được các vị trí hàn (1G, 2G, 3G, 4G, 1F, 2F, 3F, 4F, 5G, 6G, 6GR);

- Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Mô tả được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Giải thích  được các khuyết tật của mối hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG) nguyên nhân và biện pháp đề phòng;

- Mô tả được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ kỹ thuật;

- Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất;

- Biết các biện pháp an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tai nạn xẩy ra;

- Tính toán được chế độ hàn thích hợp khi thực hiện các nhiệm vụ, công việc hàn cụ thể;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Chế tạo được phôi hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ bằng mỏ cắt khí bàng tay, máy cắt khí con rùa;

- Gá lắp được các kết hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cấu kỹ thuật;

- Vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên máy hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Đấu nối được thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, TIG) một cách thành thạo;

- Chọn được chế độ hàn hợp lý cho các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn Hồ quang tay (SMAW), có kết cấu đơn giản đến phức tạp, như mối hàn góc (1F – 4F), mối hàn giáp mối từ (1G – 4G), mối hàn ống từ vị trí hàn (1G, 2G, 5G, 6G) của thép các bon thường, có chất lượng mối hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;

-Hàn được các mối hàn MAG/ MIG vị tri hàn 1F - 3F, 1G - 4G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Hàn được các mối hàn TIG căn bản, nâng cao;

- Hàn được các mối hàn SAW vị trí 1F, 2F, 1G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Sửa chữa được các mối hàn bị sai hỏng, biết nguyên nhân và biện pháp khắc phục hay đề phòng;

- Có khả năng làm việc theo nhóm, độc lập;

- Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công;

- Bảo dưỡng được thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề Hàn;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường, có năng lực lập kế hoạch, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô nhỏ.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí hànlàm việc trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp.

Làm việc trong các công ty, nhà máy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cơ khí.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực cơ khí hàn.

 


CẮT GỌT KIM LOẠI

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Cắt gọt kim loại

+ Tiếng Anh: Metal cutting

- Mã nghề: 5520121

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

        + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

        + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Phân tích đư­ợc bản vẽ chi tiết gia côngvà bản vẽ lắp;

- Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;

- Giải thích đ­ược hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 - 2245;

- Phân tích được độ chính xác gia công và phương pháp đạt độ chính xác gia công;

- Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;

- Trình bày được nguyên lý hoạt động, công dụng của động cơ điện không đồng bộ ba pha, phương pháp sử dụng một số loại khí cụ điện đơn giản dùng trong máy cắt kim loại;

- Trình bày được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị phục vụ cho quá trình sản xuất;

- Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy gia công cắt gọt của ngành;

- Trình bày được phương pháp gia công cắt gọt theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục;

- Phân tích được quy trình vận hành, điều chỉnh khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC);

- Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con ng­ười và cho sản xuất và các biện pháp nhằm giảm cư­ờng độ lao động, tăng năng suất;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vẽ đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

- Sử dụng thành thạo các trang thiết bi, dụng cụ cắt cầm tay;

- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;

- Sử dụng thành thạo các loại máy công cụ để gia công các loại chi tiết máy thông dụng và cơ bản đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

- Có khả năng vận hành, điều chỉnh  máy gia công những công nghệ phức tạp (khi được thợ bậc cao hoặc cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy hướng dẫn phương pháp gia công) đạt cấp chính xác từ cấp 9 đến cấp 11, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

- Phát hiện và sửa chữa đ­ược các sai hỏng thông th­ường của máy, đồ gá và vật gia công;

- Chế tạo và mài đ­ược các dụng cụ cắt đơn giản;

- Vận hành và điều chỉnh được các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC) để gia công các loại chi tiết máy đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường, có năng lực lập kế hoạch, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô nhỏ.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Trực tiếp gia công trên các máy công cụ phổ biến, thông dụng của nghề và máy phay CNC;

- Cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy, công ty có liên quan đến ngành cơ khí;

- Tổ trưởng sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí;

- Có khả năng tự tạo việc làm;

- Có khả năng tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

  - Tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tiếp thu nhanh công nghệ mới. Có thể tiếp tục học lên cao đẳng và đại học các chuyên ngành như: Cơ khí chế tạo

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

  - Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực cơ khí chế tạo.

 


CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Chế tạo thiết bị cơ khí

+ Tiếng Anh: Manufacture of mechanical equipment

- Mã nghề5502104  

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

       + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

       + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC 

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức thực tế chuyên ngành

- Phân tích đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;

- Giải thích đ­ược hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 – 2245;

- Trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số cơ cấu truyền động cơ khí thông thường;

- Mô tả được quá trình biến dạng của kim loại khi có ngoại lực tác dụng;

- Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;

- Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con ng­ười và cho sản xuất và các biện pháp nhằm giảm cư­ờng độ lao động, tăng năng suất;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vẽ đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công;

- Đọc đ­ược bản vẽ chi tiết của thiết bị và kết cấu thép;

- Tính toán, khai triển được một số chi tiết đơn giản, không phức tạp của nghề;

- Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

- Sử dụng thành thạo và bảo quản được các thiết bị, dụng cụ cầm tay của nghề;

- Triển khai được kích thư­­ớc trên thép tấm và thép hình;

- Thao tác nắn, cắt, uốn gập, khoan lỗ, tán đinh, lắp ghép tạo ra các sản phẩm với yêu cầu kỹ thuật trung bình ở dạng: ống, khung, bình, bồn, bun ke - si lô, thiết bị lọc bụi, cho các công trình công nghiệp và dân dụng;

- Thực hiện được một số công việc trong tổ hợp lắp ghép, đóng gói, bàn giao sản phẩm dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật;

- Phát hiện và sửa chữa đ­ược các sai hỏng thông th­ường của thiết bị, dụng cụ của nghề;

 - Lựa chọn đư­­ợc một số vật tư­­, thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo theo tổ, nhóm.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường, có năng lực lập kế hoạch, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô nhỏ.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Trực tiếp gia công trên các máy công cụ phổ biến, thông dụng của nghề

- Cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy, công ty có liên quan đến ngành cơ khí;

- Tổ trưởng sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí;

- Có khả năng tự tạo việc làm;

- Có khả năng tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được  học lên bậc cao đẳng và đại học các chuyên ngành như: đại học chuyên ngành cơ khí chế tạo, cao đẳng gia chế tạo thiết bị cơ khí, cao đẳng hàn...

 

- Tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tiếp thu nhanh công nghệ mới.

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực cơ khí chế tạo.

 


NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Công nghệ ô tô

+ Tiếng Anh:  Automotive Engineering

               - Mã ngành: 5510216

Trình độ đào tạo: Trung cấp

- Hệ đào tạo: chính quy

- Đối tượng Tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

+ 02 năm học chương trình trung cấp

+ 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;

 Hiểu được cách đọc bản vẽ kỹ thuật và phương pháp tra cứu tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

- Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

- Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị trong nghề Công nghệ ô tô;

- Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và, vệ sinh công nghiệp.

 

3YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra trong nghề công nghệ ô tô;

- Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ô tô đúng quy trình kỹ thật và đảm bảo an toàn lao động;

- Thực hiện được công việc bảo dưỡng các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực trong ô tô;

- Làm được các công việc cơ bản của người thợ nguội, thợ hàn và thợ điện phục vụ cho quá trình sửa chữa ô tô;

- Có khả năng tiếp thu công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp hơn.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC VÀ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

- Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

- Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành công nghệ ô tô, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5VỊ TRÍ CỦA NGƯỜI HỌC SAU KHI TỐT NGHIỆP

Người lao động kỹ thuật có trình độ Trung cấp sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, nhà máy lắp ráp và các trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, được phân công làm việc ở các vị trí:

Thợ sửa chữa tại các xí nghiệp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

Nhân viên tư vấn dịch vụ tại các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô;

- Công nhân các nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô.

Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6KHÃ NĂNG HỌC TẬP VÀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

- Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực Công nghệ ô tô.

 

 


 

QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

Tên nghề đào tạo:

Tiếng Việt: Quản trị khách sạn

Tiếng Anh: Hotel Management

- Mã ngành: 5810201

Trình độ đào tạo:   Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

        + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

        + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Mô tả được vị trí, vai trò của khách sạn trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động khách sạn, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;

- Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;

- Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ buồng, nghiệp vụ nhà hàng và chế biến món ăn;

- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;

- Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn, nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.

- Xây dựng được tính tự tin trong xử lý công việc.

3YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Giao tiếp tốt với khách hàng, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị; giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;

- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;

- Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;

- Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày;

- Quản lý thời gian làm việc hiệu quả;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

Kèm cặp và hướng dẫn tay nghề cho thợ bậc thấp hơn.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

-  Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành du lịch, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Người lao động kỹ thuật có trình độ trung cấp sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp dịch vụ và du lịch: các khách sạn, nhà hàng,... được phân công làm việc ở các vị trí:

- Nhân viên tiền sảnh: lễ tân, thu ngân, tổng đài.

- Nhân viên phục vụ các loại hình dịch vụ lưu trú.

- Nhân viên bộ phận nhà hàng.

- Nhân viên điều hành, kinh doanh trong các công ty chuyên cung ứng các thiết bị và dịch vụ cho khách sạn nhà hàng.

- Tùy theo khả năng cá nhân, kinh nghiệm thực tiễn, môi trường công tác và loại hình khách sạn, người học có khả năng đảm đương các vị trí công tác cao hơn như giám sát bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.


KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

Tên nghề đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kỹ thuật chế biến món ăn

+ Tiếng Anh: Cooking techniques

- Mã ngành5810207

Trình độ đào tạo: Trung cấp

- Hệ đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

        + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

        + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Nhận biết, thông hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản và nâng cao về: nguyên liệu động thực vật dùng trong chế biến các món ăn, cách sơ chế, cắt thái, phối hợp các loại nguyên liệu và trình bày món ăn; các phương pháp chế biến món ăn, kỹ thuật chế biến các loại nước dùng, sốt, súp cơ bản và kỹ thuật chế biến một số loại món bánh, món ăn tráng miệng;

- Phân loại, lựa chọn và sơ chế, cắt thái, phối hợp nguyên liệu động, thực vật cơ bản và trình bày món ăn;

-Vận dụng  có được các kỹ năng nghề nghiệp trong việc chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị tại khu vực bếp;

- Thực hiện đúng quy trình chế biến;

- Chế biến được các món ăn Á;

- Chế biến được các món bánh và tráng miệng Á;

- Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong quản lý phối hợp bộ phận Bếp và Nhà hàng;

- Hình thành được các nhóm làm việc và điều hành được hoạt động của nhóm.

3YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vận dụng được các  kỹ năng nghề nghiệp trong việc chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

Vận dụng được các kiến thức cơ bản về nguyên liệu động thực vật dùng trong chế biến các món ăn;

Vận dụng được cách phân loại, lựa chọn và sơ chế, cắt thái, phối hợp nguyên liệu động, thực vật cơ bản và trình bày món ăn;

- Thực hiện được kỹ thuật chế biến cơ bản các loại nước dùng, sốt, súp, bánh và một số món ăn tráng miệng;

- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị nhà bếp;

Chế biến được các bán thành phẩm của các loại bánh và món ăn tráng miệng có nguồn gốc Châu Á;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt;

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên;

-  Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên;

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

- Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

- Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

- Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành kỹ thuật chế biến món ăn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Sau khi tốt nghiệp người học có thể tự mở nhà hàng kinhh doanh ăn uống riêng hay đảm đương được các vị trí từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính, và các công việc khác trong nhà bếp tùy theo khả năng và yêu cầu của công việc cụ thể.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.


KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Trình độ Trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

             + Tiếng Việt: Kế toán doanh nghiệp

            + Tiếng Anh: Business Accounting

- Mã ngành: 5340302

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

                + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

                + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

    2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Hiểu và vận dụng được những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn công tác, những giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng Việt Nam;

- Khái lược được các kiến thức cơ bản về pháp luật và pháp luật kinh tế;

- Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ của công dân;

- Hiểu và vận dụng được những nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật liên quan đến chuyên môn được đào tạo (Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Luật thuế);

- Hiểu và biết giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp (sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai);

- Nghiên cứu được một số thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý;

- Thực hành được hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản, hình thức kế toán phục vụ cho quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại chứng từ kế toán;

- Lựa chọn các loại sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp với từng hình thức kế toán.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán (tổng hợp, chi tiết);

- Ứng dụng được một đến hai phần mềm kế toán thông dụng hiện nay (Misa, Simba);

- Lập chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm excel;

- Lập được báo cáo thuế và báo cáo tài chính;

- Liên hệ công việc với cơ quan thuế và các tổ chức tín dụng;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt;

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-      Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-      Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-      Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

-      Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội làm việc ở các vị trí sau:

Nhân viên kế toán của tất cả các bộ phận trong phòng kế toán ở các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác.

- Nhân viên kế toán tại các công ty dịch vụ kế toán.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

 


MAY THỜI TRANG

Trình độ trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

Tiếng Việt: May thời trang

+ Tiếng Anh: Fashion Technology

- Mã nghề5540204

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

                + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

                + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

-  Có kiến thức về vẽ kỹ thuật, vẽ mỹ thuật, vật liệu may, an toàn lao động, cơ sở thiết kế trang phục để thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nghề may thời trang;                                            

-  Trình bày được nguyên lý, tính năng, công dụng của một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may công nghiệp;

-  Trình bày được phương pháp thiết kế các kiểu quần âu, sơ mi, váy, áo Jacket, áo dài....

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

-  Lựa chọn vật liệu phù hợp với kiểu dáng sản phẩm;

-  Vận hành và bảo dưỡng các loại máy may công nghiệp;

-  Cắt, may được các kiểu trang phục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và hợp thời trang;

-  Có khả năng làm việc độc lập trên các công đoạn lắp ráp sản phẩm thời tang;

-  Kiểm tra chất lượng hàng may mặc;

-  Có kỹ năng thực hiện các công việc trong qui trình công nghệ sản xuất hàng may mặc.

-  Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

-  Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

-  Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Đánh giá được hoạt động và kết quả thực hiện của  nhóm;

-  Hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc đã định sẵn;

-  Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành may, đúc kếtkinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Tổ trưởng sản xuất;

- Nhân viên phòng  kỹ thuật;

-  Quản lý chất lượng trong chuyền may;

-  Làmviệc tại các công đoạn trên dây chuyền sản xuất.

-   Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Trình độ trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

             + Tiếng Việt: Chế biến thực phẩm

             + Tiếng Anh: Food processing technology

- Mã nghề:  50540103

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

                + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

                + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Nhận biết vững vàng những kiến thức cơ bản về khoa học thực phẩm, về hoá sinh thực phẩm, vi sinh thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm...

- Nhận biết vững vàng các kiến thức cơ bản về công nghệ thực phẩm như các quá trình gia công cơ học, quá trình truyền nhiệt, …

- Thông thạo các kiến thức bổ trợ của ngành thực phẩm: kỹ thuật phòng thí nghiệm, bao bì thực phẩm, máy và thiết bị chủ yếu trong sản xuất thực phẩm, kiểm tra chất lượng thực phẩm các sản phẩm thiết yếu, phụ gia thực phẩm...

- Vận dụng các kiến thức khoa học, công nghệ và các kiến thức bổ trợ vào các lĩnh vực chuyên ngành mà người học sẽ làm việc tại các cơ sở chế biến thực phẩm.

- Có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào thực tế sản xuất dưới sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật có trình độ cao hơn.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Vận hành thành thạo các trang thiết bị đơn giản trên dây chuyền sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Có kinh nghiệm vững vàng và thành thạo trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm ở từng giai đoạn sản xuất bằng các phương pháp phân tích đánh giá.

- Thực hiện thành thạo được các phép phân tích chỉ tiêu chất lượng đơn giản (chỉ tiêu hoá học, chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu sinh học, chỉ tiêu cảm quan.)

- Bảo dưỡng được các trang thiết bị chế biến thực phẩm theo qui trình sửa chữa trung tu toàn bộ dây chuyền sản xuất.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

-   Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp người học có thể trực tiếp tham gia sản xuất trên các dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm của các cơ sở sản xuất trong nước hoặc xuất khẩu lao động sang các nước khác.

- Làm tổ trưởng sản xuất, cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên, cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm từ nguyên liệu đến bán thành phẩm và thành phẩm.

- Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.


 

CHẾ BIẾN & BẢO QUẢN THUỶ SẢN

Trình độ trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

            + Tiếng Việt: Chế biến và bảo quản thủy sản

             + Tiếng Anh: Processing and preservation of aquatic products

- Mã nghề: 5510603

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

                + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

                + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Nhận dạng và gọi được tên thương mại các loài động vật thuỷ sản có giá trị kinh tế bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Đánh giá được chất lượng nguyên liệu thủy sản. Nêu được thành phần và tính chất của nguyên liệu thuỷ sản và những biến đổi chính của nguyên liệu thuỷ sản sau khi chết, giải thích nguyên nhân và các biện pháp khắc phục;

- Trình bày được nguyên lý của các phương pháp bảo quản sống và tươi của nguyên liệu thuỷ sản. Phân tích được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của nguyên liệu thuỷ sản và các biện pháp khắc phục trong quá trình bảo quản;

- Trình bày được nguyên tắc và đặc điểm quá trình vệ sinh công nghiệp trong các xí nghiệp chế biến thuỷ sản. Nêu được nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất;

- Trình bày được danh mục các phụ gia thực phẩm được bộ y tế cho phép;

- Nguyên tắc xác định và nhu cầu dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Trình bày và giải thích được các bước tiến hành quy trình chế biến các sản phẩm thuỷ sản như lạnh đông, đồ hộp, khô, nước mắm,... Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm;

- Mô tả được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy và thiết bị chế biến và những dụng cụ thường dùng để theo dõi, kiểm tra trong quá trình chế biến và bảo quản thủy sản. Nêu được nguyên nhân và cách khắc phục những sự cố xảy ra.

- Trình bày được các phương pháp kiểm tra, đánh giá được chất lượng nguyên liệu và chất lượng sản phẩm thuỷ sản. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản;

- Mô tả được các quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ phế phâm thủy sản, rong biển;

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Phân loại được nguyên liệu thủy sản theo loài, chất lượng và cỡ.

- Thực hiện được công việc bảo quản tươi, sống nguyên liệu thuỷ sản đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại nguyên liệu.

- Thực hiện được các thao tác trong qui trình chế biến sản phẩm thủy sản. Đề xuất các biện pháp và khắc phục được sự cố xảy ra trong quá trình chế biến.

- Phân tích được các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thủy sản, đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Xác định và nhu cầu dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Sử dụng được các thiết bị đo, lắp đặt và vận hành được một số máy và thiết bị trong quá trình chế biến.

- Tham gia xây dựng kế hoạch HACCP. Triển khai áp dụng được chương trình  HACCP vào trong thực tế sản xuất.

- Kiểm tra được một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. Đánh giá được chất lượng sản phẩm.

- Tổ chức thực hiện được các hoạt động của một ca sản xuất tại cơ sở chế biến Thuỷ sản, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền và triển khai công tác vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

        - Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Sau khi học xong học sinh có thể làm việc tại các cơ sở chế biến thuỷ sản thuộc mọi thành phần kinh tế: hộ gia đình, hợp tác xã chế biến và thương mại thủy sản, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phẩn, công ty nhà nước,...

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

Trình độ trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

            + Tiếng Việt: Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm

            + Tiếng Anh: Food Quality Testinga

- Mã nghề: 5510603

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

                 + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

                 + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Mô tả được nguyên tắc hoạt động, tính năng công dụng và qui trình vận hành, bảo dưỡng của một số máy móc, thiết bị, dụng cụ thường sử dụng trong phòng kiểm nghiệm chất lượng LTTP;

Vận dụng được những kiến thức về phương pháp (PP) phân tích cơ bản, đặc tính và sự biến đổi của các thành phần dinh dưỡng của LTTP, đặc điểm và hoạt động của các loại vi sinh vật để phân tích, đánh giá chất lượng của nguyên liệu, bán sản phẩm và sản phẩm LTTP;

Vận dụng được những kiến thức về các PP lấy mẫu và quản lý mẫu thử nghiệm để lựa chọn cách lấy mẫu và quản lý mẫu phù hợp với từng đối tượng cần phân tích;

Giải thích được nguyên tắc và trình tự thực hiện quy trình xác định các chỉ tiêu chất lượng của LTTP;

Phát hiện được các nguyên nhân làm sai lệch hoặc làm giảm độ chính xác của các kết quả phân tích thường xảy ra trong quá trình xác định các chỉ tiêu chất lượng LTTP; đề xuất được các giải pháp khắc phục, phòng ngừa hoặc phương án cải tiến.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

Lựa chọn chính xác các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa  chất cần dùng để thực hiện phân tích xác định các chỉ tiêu chất lượng LTTP; bố trí, sắp xếp phòng kiểm nghiệm theo đúng yêu cầu về chuyên môn;

Sử dụng được các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ để lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu theo đúng quy trình vận hành và đảm bảo an toàn;

- Thực hiện xác định được các chỉ tiêu chất lượng của LTTP bằng các PP vật lý, hóa học, hóa  lý và vi sinh theo đúng tiêu chuẩn, trình tự, đảm bảo chính xác và an toàn; đồng thời đưa ra được các kết luận đánh giá chất lượng các sản phẩm chế biến LTTP dựa trên các kết quả đã phân tích;

- Khắc phục được một số sự cố thường xảy ra trong quá trình thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng LTTP.

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

-Ng­ười có bằng tốt nghiệp Trung cấp kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm có thể làm việc tại phòng thử nghiệm của các Trung tâm kiểm định chất lượng; Trung tâm y học dự phòng; phòng KCS, QA, QCcủa các cơ sở kinh doanh, sản xuất chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm;

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trình độ trung cấp

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên nghề đào tạo:

            + Tiếng Việt: Công nghệ Sinh học

+ Tiếng Anh: Biotechnology

- Mã nghề: 5420202

- Trình độ đào tạo:  Trung cấp

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo:

                + 02 năm nếu học chương trình trung cấp

                + 03 năm vừa học chương trình trung cấp vừa học chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học Phổ thông.

2. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC

2.1. Kiến thức chung

Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những vấn đề cấp bách của thời đại.

2.2. Kiến thức chuyên ngành

- Trình bày được những định nghĩa, cấu trúc, chức năng và thành phần cấu tạo của tế bào thực vật, vi sinh vật;

- Hiểu được nguyên lý của các quá trình sinh học;

- Hiểu được lý thuyết cơ sở về sinh học thực nghiệm để ứng dụng vào sản xuất thực phẩm, quá trình nhân giống cây bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật.

- Trình bày được cơ sở khoa học di truyền học;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về sinh thái môi trường đất, nước, khí đáp ứng cho việc trồng cây nông nghiệp

- Thu thập và phân tích, xử lý số liệu khoa học bằng những phần mềm chuyên dụng trong công nghệ sinh học;

- Trình bày được đảm bảo chất lượng, an toàn sinh học, an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong thực tế sản xuất và nghề nghiệp.

3. YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

- Phân lập, tuyển chọn, cải tạo giống và sản xuất các chế phẩm từ vi sinh vật ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp;

- Sản xuất và nuôi trồng các loài nấm ăn, nấm dược liệu có giá trị kinh tế cao;

- Tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được từ việc sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của công nghệ sinh học;

- Tổ chức và quản lý hệ thống sản xuất các sản phẩm sinh học;

- Có khả năng thuyết trình, giao tiếp, làm việc độc lập, khoa học, sáng tạo và linh hoạt.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

-  Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm;

-  Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc;

-  Đánh giá được kết quả thực hiện của cá nhân và của các thành viên trong nhóm;

Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

5. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Ng­ười có bằng tốt nghiệp Trung cấp công nghệ sinh học sẽ:

- Làm việc tại các cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học và công nghệ sinh học

- Các trung tâm áp dụng khoa học kỹ thuật sinh học vào chọn giống, tạo giống và bảo vệ giống thực vật cũng như động vật

- Các công việc liên quan đến quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, phân tích tại các nhà máy sản xuất, đóng gói của lĩnh vực thực phẩm, nông nghiệp các ngành khoa học khác có liên quan đến công nghệ tế bào, gen…

- Các cơ sở phân tích sinh học cho trung tâm y tế.

- Có khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài.

6. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

- Được học ở các trường Đại học trên toàn quốc, học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo. 

- Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.
 
  THÔNG TIN CHUẨN ĐẦU RA
  Chuẩn đầu ra (2018)
  THÔNG TIN THƯỜNG XUYÊN
 
  THÔNG TIN QUẢNG CÁO
 
 
  HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN  
 
 THỐNG KÊ TRUY CẬP
 
 
 
Bản quyền thuộc về Trường Trường cao đẳng nghề Phú Yên 2011.
Địa chỉ: 276 Trường Chinh - Phường 7-TP Tuy hoà- Phú Yên
Điện thoại: 057. 3841915 Fax: 057.3842537